Anh Đào

Cập nhật: 09/05/16 16:57

A. ĐẠI CƯƠNG

Tên khác: Quả Cherry

Tên khoa học: Prunus avium, thuộc Họ Rosaceae.

Mô tả: Anh Đào có nguồn gốc từ vùng khí hậu ôn hòa châu Âu và Tây Á từ năm 600 trước Tây lịch. Cây Anh Đào tại đây rất dược ưa thích vì hoa của cây khá đẹp và cho quả ăn ngon và bổ dưỡng.

     Ngày nay tuy Anh Đào được trồng tại nhiều nơi trên thế giới nhưng chỉ khoảng 20 nước là trồng nhiều. có đủ thành phẩm thương mại. Âu châu vẫn là những nước cung cấp phần lớn Anh Đào - Cherry, nhưng Hoa Kỳ hiện nay mới là quốc gia đứng hàng đầu với sản phẩm Cherry ngọt (156.000 tấn/năm) và Cherry chua (100.000 tấn/năm).

     Ở nước ta, mới chỉ trồng lác đác ở một số địa phương như Đà lạt, Sa pa… nhưng vẫn chưa được quan tâm nhiều.

     Cây Anh Đào thuộc Họ Tường vi, hoa nở vào tháng 3,4, sang tháng 5 quả chín. Quả Anh Đào tròn và đỏ như viên ngọc, trong suốt, long lanh.

Thành phần hóa học và dinh dưỡng:

Bảng dưới đây sẽ trình bày thành phần dinh dưỡng có chứa trong 100 g quả Anh Đào - Cherry Dried

 

Thành phần

Hàm lượng

Đơn vị tính

Năng lượng

63

kcal

Carbonhydrate

16

g

Chất xơ thực phẩm

2,1

g

Chất béo

0,2

g

Protein

1,2

g

Vitamin A

3

mg

Thiamine (Vit. B1)

0,027

mg

Riboflavin (Vit. B2)

0,033

mg

Niacin (Vita. B3)

0,153

mg

Vitamin B6

0,049

mg

Folate (Vit. B9)

4

mg

Choline

6,1

mg

Vitamin C

7

mg

Canxi

13

mg

Magiê

11

mg

Mangan

0,07

mg

Kali

222

mg

 

Công dụng chủ yếu:

 

- Phòng ngừa và làm giảm viêm khớp, gout hiệu quả.

     Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự phong phú của anthocyanidin trong vỏ và thịt của quả Anh Đào giúp giảm bớt lượng axít uric trong máu nên có thể phòng trừ bệnh viêm khớp, cũng như bệnh gout. Nghiên cứu tại Đại học California: phân tích nước tiểu của 10 phụ nữ khỏe mạnh, ăn quả Anh Đào ngọt và nhịn ăn các thực phẩm khác qua đêm ghi nhận có sự giảm hạ rõ rệt nồng nộ urát trong huyết tương đồng thời cũng có sự giảm các chỉ số báo hiệu tiến trình sưng như Creactive protein (CRP) và Nitrit oxide (NO). Kết quả này phối hợp với các thử nghiệm in-vitro khác xác định được khả năng chống sưng và ngừa gout của quả Anh Đào.

     Các anthocyanidin trong Anh Đào có tác dụng ức chế hoạt tính của của men xanthine oxydase (men can thiệp vào tiến trình tạo axit uric trong cơ thể). Các thử nghiệm lâm sàng ghi nhận: dùng mỗi ngày 200g Cherry có tác dụng rất hữu hiệu để làm giảm axit uric và ngừa được cơn khởi động của gout.

- Chống oxy hóa và phòng ung thư

     Quả Anh Đào là nguồn cung cấp các Flavonoid khá tốt, đặc biệt là các anthocyanin và protoanthocyanidin gúp tạo ra màu đỏ tím của quả Cherry. Các nghiên cứu tại Đại học Michigan State Univercity về khả năng chống oxy hóa và ức chế men cyclooxygenase dưới hai dạng COX-1 và COX-2 (đây là các men liên quan đến tiến trình sưng viêm và tạo cảm giác đau) của các loại trái cây, đã ghi nhận anthocyanidin trích từ Cherry có khả năng ức chế cả hai dạng men COX-1 và COX-2. Trong số các trái cây được nghiên cứu, trái cây Cherry chứa lượng anthocyanidin cao nhất [26mg/100g (khoảng 20 quả)]. Khả năng ức chế COX của Cherry có thể so sánh được với ibuproten và naproten, đồng thời khả năng chống oxy hóa còn cao hơn cả Vitamin E.

     Quả Anh Đào còn có một số hoạt chất Isoquerxitrin và Quercelin có khả năng bảo vệ cơ thể, chống ung thư (đặc biệt là chống sự tăng trưởng của tế báo ung thư ruột già).

- Giúp ổn định tim mạch, tiểu đường

     Trong quả Anh Đào có chứa lượng chất xơ cao giúp hệ thống tiêu hóa tốt, ngoài ra cũng là chất giúp loại thải được lượng mỡ thừa ra khỏi cơ thể, làm tăng lượng HDL có lợi cho tim mạch.

     Trong quả Anh Đào còn có chất chống oxy hóa và chất khoáng cao giúp điều hòa huyết áp cũng như điều hòa lượng đường trong máu.

     Theo các chuyên gia dinh dưỡng Hoa Kỳ thì nên ăn quả Cherry-Anh Đào mỗi ngày để có được cơ thể khỏe mạnh.

     Y học cổ truyền từ xưa rất coi trọng và sử dụng Anh Đào. Cuốn “Điền Nam bản thảo” viết: “Anh Đào vị ngọt, tính ấm, chữa mọi chứng bệnh hư, có tác dụng bổ nguyên khí, nhuận da tóc, ngâm rượu uống chữa bệnh liệt nửa người, đau lưng, đau chân, tứ chi khó cử động do phong thấp”

1. Quả Anh Đào:

- Tính vị: Ngọt, tính ấm

- Tác dụng:

+ Giầu Vitamin A: Hàm lượng Vitamin A cao là một trong các lợi ích của quả Anh Đào. Chúng chứa lượng Vitamin A gấp 20 lần trong quả Việt Quất hoặc dâu Tây. Ngoài ra quả Anh Đào còn chứa beta-carotene-vitamin đặc biệt rất có lợi cho hệ miễn dịch, thị lực và làn da.

+ Làm cho giấc ngủ sâu vì trong quả có chứa chất melatonin, một loại hormone có vai trò điều chỉnh quá trình thức - ngủ, giúp điều hòa giấc ngủ. Người ta thường uống 01 ly nước ép Anh Đào không đường vào buổi sáng và tối để giải quyết tình trạng mất ngủ.

+ Tốt cho bộ não vì trong quả có chứa chất chống oxy hóa anthocyanidin. Dù ở lứa tuổi nào, bộ não của bạn cũng cần được “giúp đỡ” để tránh tình trạng mất trí nhớ. Để khắc phục tình trạng “xuống cấp” đó thì quả Anh Đào là một sự lựa chọn tuyệt vời.

+ Chống viêm vì có chứa chất chống viêm sưng và giảm đau nên rất có lợi cho những vận động viên điền kinh, người tập chạy bị đau hoặc những người bị viêm khớp. Dùng nước ép quả Anh Đào loãng 03 lần/ngày.

+ Phòng ngừa ung thư vì trong quả có chứa chất chống oxy hóa có tác dụng ngăn chặn các gốc tự do gây tổn thương tế bào và mô .

+ Làm cho trái tim khỏe mạnh vì trong quả có chứa các chất có lợi cho tim mạch, chống nguy cơ mắc các bệnh về tim. Nên thường xuyên ăn quả Cherry hàng ngày. Trái Anh Đào làm giảm cholesterol trong máu, khắc phục tình trạng vón cục máu, khiến dòng máu lưu thông trong cơ thể điều hòa, tim hoạt động đều đặn.

+ Ngăn ngừa bệnh tiểu đường vì trong quả Anh Đào chứa chất anthocyanidin có thể làm tăng insulin. Hoạt chất này có tác dụng chuyển hóa gluxit, gluco có trong máu nên dễ ràng giảm thiểu hữu hiệu các dấu hiệu gây ra bệnh tiểu đường.

2. Hạt Anh Đào

- Tính vị: tính ấm

- Tác dụng: Giải độc, thúc sởi mọc, phát hãn, tiêu đờm, tan nhọt

3. Lá cây Anh Đào

- Tính vị: Ngọt, tính ấm.

- Tác dụng: An vị, kiện tỳ, giải độc, cầm máu

- Chủ trị: Ghẻ lở

4. Rễ cây Anh Đào

- Tính vị: Ngọt, tính bình

- Tác dụng: Điều hòa khí huyết, tẩy giun, sát khuẩn

- Chủ trị: Đau bụng kinh, tắc kinh.

 

B. MÓN ĂN, THỨC UỐNG, BÀI THUỐC CÓ ANH ĐÀO

1. Phòng ngừa và làm giảm viêm khớp, gout hiệu quả

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Quả Anh Đào

200

 

 

* Ăn hoặc ép nước chia uống trong ngày.

2. Chống oxy hóa và phòng ung thư

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Quả Anh Đào

Tùy dùng

 

 

* Ăn hoặc ép nước, chia uống trong ngày.

3. Giúp ổn định tim mạch, tiểu đường

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Quả Anh Đào

Tùy dùng

 

 

* Ăn hoặc ép nước chia uống trong ngày.

4. Chữa đau bụng kinh, tắc kinh

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Rễ cây Anh Đào

 

 

 

* Sắc uống. 

5. Chữa bỏng

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Quả Anh Đào tươi

Đủ dùng

 

 

* Giã, ép lấy nước bôi đắp vết bỏng.

6. Chữa Sa nang

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Hạt Anh Đào chế Giấm

60

 

 

* Rang, tán bột, uống 15g/ngày.

7. Trị giun đũa

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Rễ cây Anh Đào

10-20

 

 

* Sắc uống.

8. Chữa rắn và côn trùng cắn

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Lá cây Anh Đào

Đủ dùng

Rượu

Vừa đủ

* Giã, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp vết thương.

9. Phòng sởi

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Hạt Anh Đào

30 hạt

Hành cả rễ

10 củ

* Giã nát, sắc uống.

10. Chữa mụn nhọt

Tên dược liệu

Lượng(g)

Tên dược liệu

Lượng(g)

Hạt Anh Đào

 

Giấm

Vừa đủ

* Mài với Giấm bôi.