Châm cứu điều trị Bại não trẻ em (2)

Cập nhật: 22/03/26 22:51

   CHÂM CỨU ĐIỀU TRỊ BẠI NÃO TRẺ EM

BSCKII.BSCC. VŨ THỊ VUI

Đối tượng:

-         Bác sĩ chuyên khoa YHCT

-         Điều dưỡng, kỹ thuật viên YHCT tuyến cơ sở

-         Thời gian: 04 tiết

-         Địa điểm:

-         Giảng viên:

 

Mục tiêu học tập:

   Sau khi học xong bài này, hoc viên có khả năng:

  1. Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán của 5 thể bại não theo YHHĐ.
  2. Trình bày đươc nguyên nhân, bệnh sinh, chứng trạng của 5 thể bại não theo YHCT.
  3. Trình bày được pháp và phương huyệt điều trị bại não.
  4. Thể hiện được thái độ cảm thông, chia sẻ với bố mẹ các cháu và tư vấn ân cần chu đáo cách chăm sóc, dinh dưỡng, tập luyện cho các cháu tại gia đình.

 

Nội dung chính:

  1. Đại cương:
  1. Định nghĩa:

-         Bại não là những tình trạng bệnh lý do tổn thương não lan tỏa không tiến triển của các yếu tố nguy cơ xảy ra ở giai đoạn trước sinh, trong khi sinh và sau sinh đến 5 tuổi.

-         Bại não biểu hiện chủ yếu bằng các rối loạn về vận động, và có thể các rối loạn đi kèm khác về trí tuệ, ngôn ngữ, hành vi, giác quan.

  1. Dịch tễ

-         Bại não là nguyên nhân chủ yếu (30-70 %) trong mô hình tàn tật trẻ em tại các trung tâm PHCN. Có tới 90% trẻ bại não chết trước tuổi 20.

-         Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ mắc bại não khoảng 1,8 – 2,5 / 1000 trẻ sơ sinh sống và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Có tới quá nửa số trẻ bại não được phát hiện muộn sau 24 tháng tuổi, nên kết quả PHCN bị hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ.

-         Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bại não chiếm 1.8/1000, chiếm 31.7% tổng số trẻ tàn tật.

-         Giới tính: bại não gặp ở trẻ trai nhiều hơn trẻ gái, tỷ lệ trai/ gái = 1.35/1

  1. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại lâm sàng theo YHHĐ:

* Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định:

-         Rối loạn vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương, nhưng không phải là hậu quả của một bệnh tiến triển

-         Rối loạn xảy ra từ khi sinh đến 5 tuổi

-         Trí tuệ bình thường hoặc chậm phát triển

-         Cận lâm sàng mang tính chất hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân:

+ Siêu âm qua thóp, CT/MRI tìm các tổn thương não

+ Các xét nghiệm sinh hóa, di truyền theo hướng chẩn đoán lâm sàng để loại trừ bệnh cơ, suy giáp, viêm đa dây đa rễ thần kinh.

+ Điện não đồ: Không thể thiếu trong chẩn đoán bại não, hoạt động điện não cơ bản là bất thường, có các hoạt động kịch phát điển hình hoặc không điển hình, khu trú hoặc toàn thể hóa,..

+ Chụp X-quang: Tìm dị tật cột sống, khớp hang, gối, cổ chân kèm theo.      

* Chẩn đoán phân biệt:

-         Bệnh về cơ: Teo cơ Duchenne là bệnh lý di truyền do đột biến gen lặn ở người gây ra rối loạn về cơ thoái hóa theo thời gian và mất khả năng đi lại trước 12 tuổi, thường chết trước 20 tuổi. Thường do tổn thương cơ tim và hô hấp, trí tuệ và ngôn ngữ bình thường.

-         Viêm đa dây đa rễ: Liệt mềm hoàn toàn 1 hay nhiều chi, có thể liệt cả cơ hô hấp, trí tuệ ngôn ngữ bình thường. Khi làm điện cơ có tổn thương ngoại vi.

-         Điếc câm bẩm sinh: Tay chân vận động bình thường, trí tuệ bình thường, không nghe không nói được,..

-         Tự kỷ: Không có hình ảnh tổn thương não,…

    Do tổn thương lan tỏa, biểu hiện ở nhiều lĩnh vực, nên khi phân loại thể lâm sang, người ta dựa vào hình thái tổn thương vận động để phân ra 5 thể lâm sàng:

  1. Thể co cứng (tăng trương lực cơ) chiếm khoảng 75%:

            a. Rối loạn về chức năng vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương:

* Tăng trương lực cơ ở các chi bị tổn thương

* Giảm khả năng vận động riêng biệt tại từng khớp

* Dấu hiệu tổn thương hệ tháp

* Tăng phản xạ gân xương ở các chi bị tổn thương

* Có các phản xạ nguyên thủy

* Dinh dưỡng cơ: không teo cơ, co rút tại các khớp

* Cảm giác: có thể bị rối loạn điều hòa cảm giác

* Thần kinh sọ não: có thể bị liệt

* Các dấu hiệu khác: đa động gân gót, co rút tại các khớp, cong vẹo cột sống, động kinh

            b. Chậm phát triển trí tuệ ở các mức khác nhau

  1. Thể múa vờn (loạn trương lực cơ) chiếm 15%

            a. Rối loạn về chức năng vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương:

* Tăng trương lực cơ thay đổi lúc tăng lúc giảm ở tứ chi

* Giảm khả năng vận động thô

* Có các hoạt động không hữu ý

* Dấu hiệu tổn thương ngoại tháp: rung giật, múa vờn

* Phản xạ gân xương bình thường hoặc tăng ở các chi bị tổn thương

* Có các phản xạ nguyên thủy

* Dinh dưỡng cơ: không teo cơ, ít co rút tại các khớp

* Cảm giác: có thể bị rối loạn điều hòa cảm giác

* Thần kinh sọ não: có thể bị liệt

* Các dấu hiệu khác: động kinh, rối loạn nhai nuốt, điếc ở tần số cao

            b. Chậm phát triển trí tuệ ở các mức khác nhau

  1. Thể thất điều: (mất điều phối) chiếm 4%

            a. Rối loạn về chức năng vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương:

* Giảm trương lực cơ toàn thân

* Rối loạn hoặc mất điều phối vận động hữu ý (quá tầm, rối tầm, không thực hiện được động tác tinh vi, rối loạn thăng bằng đầu cổ và thân mình, dáng đi như người say rượu)

* Phản xạ gân xương bình thường hoặc tăng nhẹ

* Có các phản xạ nguyên thủy

* Dinh dưỡng cơ: không teo cơ hoặc co rút tại các khớp

* Cảm giác: có thể bị rối loạn điều hòa cảm giác

* Thần kinh sọ não: có thể bị liệt

* Các dấu hiệu khác: cong vẹo cột sống, động kinh….

            b. Chậm phát triển trí tuệ ở các mức khác nhau

  1. Thể nhẽo: (giảm trương lực cơ) chiếm 3%

  a. Rối loạn về chức năng vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương:

* Giảm trương lực cơ toàn thân

* Giảm hoạt động không hữu ý

* Phản xạ gân xương bình thường hoặc tăng nhẹ

* Có các phản xạ nguyên thủy

* Dinh dưỡng cơ: không teo cơ hoặc co rút tại các khớp

* Cảm giác: có thể bị rối loạn điều hòa cảm giác

* Thần kinh sọ não: có thể bị liệt

* Các dấu hiệu khác: động kinh, rối loạn nhai nuốt, điếc ở tần số cao

    b. Chậm phát triển trí tuệ ở các mức khác nhau

  1. Thể phối hợp liệt cứng với múa vờn chiếm 3%:

            a. Rối loạn về chức năng vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương giống thể co cứng và múa vờn

            b. Chậm phát triển trí tuệ ở các mức khác nhau

  1. Cận lâm sàng:

-         Điện não đồ: hoạt động điện não cơ bản bất thường, có các hoạt động kịch phát điển hình hoặc không điển hình, khu trú hoặc toàn thể hóa

-         Siêu âm qua thóp: để tìm các tổn thương khu trú như chảy máu não, giãn não thất

-         Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ: xác định một số tổn thương não

-         Chụp Xquang: xác định dị tật cột sống, khớp hang, khớp gối, khớp cổ chân kèm theo

-         Đo thị lực, đo thính lực

-         Các xét nghiệm khác: CK, LDH để loại trừ bệnh cơ; T3 T4, TSH để loại trừ suy giáp

  1. Nguyên nhân bại não

Các nguyên nhân bại não đều có thể phòng tránh được:

  1. Trước sinh:

-         Do di truyền: loạn dưỡng cơ tiến triển, Landon Down, liệt Duchene…

-         Do nhiễm khuẩn bào thai, nhất là các virus như cúm, Toxoplasma, Rubeon

-         Do nhiễm độc: hóa chất, kim loại nặng, thuốc….

-         Do mẹ mắc các bệnh mãn tính: tim, thận, nội tiết, chuyển hóa….

-         Mẹ có tiền sử sảy thai trước đó

-         Mẹ có dị tật bẩm sinh

-         Mẹ ngộ độc thai nghén

-         Mẹ có thai sau 35 tuổi

  1. Trong khi sinh:

-         Trẻ đẻ non dưới 37 tuần, đặc biệt trước 32 tuần và nhất là trước 28 tuần thai

-         Cân nặng khi sinh của trẻ < 2.5 kg, nghiên cứu cho thấy trẻ đẻ non cân nặng lúc sinh cân nặng dưới 1.5 kg có nguy cơ bại não gấp 30 lần so với trẻ đủ tháng( từ 38 đến 42 tuần)

-         Ngạt khi sinh do thiếu oxy não chiếm 10%, do rau thai không cung cấp đủ oxy, dây rốn quấn cổ, ngạt nước ối, nhiễm trùng,...

-         Đẻ khó: Do khung chậu mẹ hẹp, đa ối đa thai, thai to, rau bong non, vỡ ối sớm, nhiễm độc thai nghén nặng, mẹ có bệnh tim thận, giác hút, đẻ chỉ huy, can thiệp mổ đẻ, Forcep…

  1. Sau khi sinh:

-         Hay gặp nhất là các nhiễm khuẩn thần kinh như viêm não, viêm màng não, do các loại virus, vi khuẩn kể cả vi khuẩn lao…

-         Vàng da nhân: Do sự tích tụ trong máu quá mức bilirubin. Sắc tố này có thể vượt qua hàng rào máu não và chủ yếu lắng đọng ở các nhân nền của não, gây bại não thể múa vờn.

-         Xuất huyết não do thiếu vitamin K ở trẻ nhũ nhi

-         Do chấn thương thần kinh TW, tai nạn sinh hoạt, ngạt nước, dị dạng mạch máu mão, u não, động kinh

-         Bất đồng nhóm máu RH. Ở Việt Nam rát hiếm gặp vì tỉ lệ mang RH(-) cực kỳ hiếm, hay gặp hơn bất đồng nhóm máu ABO giữa mẹ và thai nhi.

  1. Phục hồi chức năng:
  1. Vận động trị liệu:

- Theo các mốc phát triển về vận động thô của trẻ:

Kiểm soát đầu cổ -> Lẫy -> Ngồi -> Qùy ->Bò -> Đứng - > Đi -> Chạy

-         Theo thể lâm sàng bại não

-         Hoàn thành mẫu vận động trước rồi chuyển sang mốc vận động sau

  1. Huấn luyện giao tiếp và ngôn ngữ:
  1. Huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm:

-         Mục tiêu của giao tiếp:

+ xây dụng mối quan hệ với mọi người

+ học tập

+ gửi thông tin

Tự lập hay kiểm soát được sự việc

-         Huấn luyện về giao tiếp sớm bao gồm:

+ kỹ năng tập trung

+ kỹ năng bắt chước

+ kỹ năng chơi đùa

+ giao tiếp bằng cử chỉ, tranh ảnh

+ kỹ năng xã hội

  1. Huấn luyện kỹ năng về ngôn ngữ:

-         Huấn luyện kỹ năng ngôn ngữ bao gồm:

+ kỹ năng hiểu ngôn ngữ

+ kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ

-         Huấn luyện trẻ kỹ năng hiểu ngôn ngữ:

+ nguyên tắc dạy hiểu ngôn ngữ:

  • Trẻ phải hiểu, biết ý nghĩa của âm thanh, từ và câu trước khi nói
  • Nói chuyện nhiều với trẻ, dùng ngôn ngữ đơn giản, nói chậm, to
  • Sử dụng dấu hiệu để giúp trẻ hiểu
  • Chỉ sử dụng 1 vài đồ vật hoặc tranh ảnh, chirmoojt người hướng dẫn
  • Động viên khen thưởng đúng lúc

+ phương pháp huấn luyện trẻ hiểu ngôn ngữ (bài Ngôn ngữ trị liệu)

-         Huấn luyện trẻ diễn đạt ngôn ngữ:

+ mục tiêu: trẻ sẽ tự nói/ làm dấu/ chỉ vào các bức tranh

+ phương pháp:

  • Bước 1: đánh giá
  • Bước 2: lập chương trình huấn luyện

Chọn 1 đến 2 kỹ năng cho đợt huấn luyện (xem trang 126 đến trang 183 trong Tài liệu giao tiếp với trẻ em)

  • Bước 3: đánh giá kết quả, lập chương trình huấn luyện tại nhà
  1. Huấn luyện kỹ năng về nhà trường:

-         Kỹ năng trước khi đến trường

-         Kỹ năng nhà trường

  1. Hoạt động trị liệu

-         Huấn luyện kỹ năng sử dụng hai tay sớm: kỹ năng cầm đồ vật, kỹ năng với cầm

-         Huấn luyện kỹ năng sinh hoạt hằng ngày sớm: kỹ năng ăn uống, kỹ năng mặc quần áo, đi giày dép, kỹ năng vệ sinh các nhân, kỹ năng tắm rửa, đánh răng, rửa mặt

-         Huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp: kỹ năng đi chợ, tiêu tiền, kỹ năng nấu nướng

-         Huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp: chọn nghề, học nghề cho phù hợp, giao thông

  1. Điện trị liệu:
  1. Tử ngoại:

-         Chỉ định: bại não có còi xương- suy dinh dưỡng, bại não thể nhẽo

-         Chống chỉ định: bại não có kèm theo động kinh, lao phổi tiến triển, suy thận, suy gan, chàm cấp

-         Phương pháp: tử ngoại B bước sóng 280 – 315 nm

-         Thời gian: liều đỏ da độ 1 sau tăng dần lên (tổng liều 1-5p/ lần) x 20-30 ngày/ đợt

  1. Điện thấp tần:

Là dòng điện một chiều có điện thế không đổi trong thời gian điều trị

  • Chỉ định: bại não không có động kinh lâm sang
  • Chống chỉ định: bại não có động kinh trên lâm sàng, bại não thể co cứng nặng
  • Các phương pháp điện thấp tần

-         Galvanic dẫn CaCl2 cổ

+ chỉ định: cho trẻ bại não chưa kiểm soát được đầu cổ, chưa biết lẫy

+ mục đích: tăng cường cơ lực nhóm nâng cơ đầu- cổ

+ KT điện cực: cực tác dụng mang dấu (+) có tẩm dung dịch CaCl2 đặt vào vùng cổ (C5-7), điện cực mang dấu (-) đặt ở vùng thắt lưng (L4-5), cường độ 0.3- 0.5 mA/ cm2 điện cực

+ thời gian điều trị: 15- 30p/ lần hàng ngày x 20- 30 ngày

-         Galvanic dẫn CaCl2 lưng

+ chỉ định: cho trẻ bại não chưa nâng thân mình (chưa biết ngồi)

+ mục đích: tăng cường cơ lực nhóm nâng thân

+ KT điện cực: cực tác dụng mang dấu (+) có tẩm dung dịch CaCl2 đặt vào vùng thắt lưng (L4- 5), điện cực mang dấu (-) đặt ở vùng cổ (C5- 7) hoặc giữa hai bả vai, cường độ 0.3- 0.5 mA/ cm2 điện cực

+ thời gian điều trị: 15- 30p/ lần hàng ngày x 20- 30 ngày

-         Dòng Galvanic ngược toàn thân:

+ chỉ định: cho trẻ bại não thể co cứng liệt tứ chi

+ mục đích: giảm trương lực cơ nhóm cơ gập mặt ng khớp cổ chân nhằm đưa bàn chân về vị trí trung gian

+ KT điện cực: hai cực tác dụng mang dấu (-) đặt vào vùng cơ dép hai bên, cực đm mang dấu (+) đặt ở vùng giữa 2 bả vai hoặc thắt lưng, cường độ 0.3- 0.5 mA/ cm2 điện cực

+ thời gian điều trị: 15- 30p/ lần hàng ngày x 20- 30 ngày

-         Dòng Galvanic ngược khu trú chi trên:

+ chỉ định: cho trẻ bại não thể co cứng liệt nửa người

+ mục đích: giảm trương lực nhóm cơ gập mặt ng khớp cổ tay nhằm đưa bàn tay về vị trí trung gian

+ KT điện cực: cực tác dụng mang dấu (-) đặt vào phần dưới cẳng tay liệt (điểm vận động các cơ gâp mặt lòng khớp cổ tay), cực đệm mang dấu (+) đặt ở vùng 1/3 giữa (cơ nhị đầu) cánh tay, cường độ 0.3- 0.5 mA/ cm2 điện cực

+ thời gian điều trị: 15- 30p/ lần hàng ngày x 20- 30 ngày

-         Dòng Galvanic ngược khu trú chi dưới:

+ chỉ định: cho trẻ bại não thể co cứng liệt nửa người

+ mục đích: giảm trương lực nhóm cơ gập mặt lòng khớp cổ chân (cơ sinh đôi, cơ dép) nhằm đưa bàn chân về vị trí trung gian

+ KT điện cực: cực tác dụng mang dấu (-) đặt vào vùng cơ dép bên liệt (bắp chân), cực đệm mang dấu (+) đặt ở vùng giữa hai bả vai hoặc thắt lưng, cường độ 0.3- 0.5 mA/ cm2 điện cực

+ thời gian điều trị: 15- 30p/ lần hàng ngày x 20- 30 ngày

-         Dòng Galvanic ngắt quãng (xung chữ nhật hoặc tam giác) khu trú:

+ chỉ định: cho trẻ bại não thể co cứng (bàn chân thuổng, bàn tay gập quá mức, co rút gập hình thành tại gối…)

+ mục đích: không phải kích thích lên cơ trực tiếp mà kích thích lên thần kinh bị ức chế. Phương pháp này còn gọi là Thể dục trị liệu

+ KT điện cực: cực tác dụng mang dấu (-) đặt vào điểm vận động của cơ định kích thích (cơ gập mu bàn tay, cơ chày trước, cơ tứ đầu đùi….), cực đệm mang dấu (+) đặt ở vùng đầu gần của chi tương ứng (hoặc C4-6 hoặc vùng thắt lưng), cường độ: dò cường độ và giữ lại ở liều có co cơ tối thiểu

+ thời gian điều trị: 15- 30p/ lần hàng ngày x 20- 30 ngày

  1. Tiêm thuốc giãn cơ:

-         Chỉ định: trẻ bại não thể co cứng, co rút

-         Chống chỉ định: trẻ bại não thể múa vờn, thể nhẽo, thể thất điều…

-         Mục đích: giảm trương lực cơ, tăng cường khả năng vận động có ý thức, kiểm soát tư thế, phòng chống biến dạng…

-         Phương pháp: xác định mức đọ và tình trạng tăng trương lực cơ. Xác định điểm vận động, đáh dấu vị trí tiêm

-         Tiến hành tiêm: gây tê bề mặt tại vị trí tiêm, pha thuốc tiêm với dung dịch NaCl2 9%0 theo đơn vị đóng lọ. Lấy thuốc theo liều lượng tiêm tại mỗi vị trí. Tiêm trực tiếp nội cơ hoặc tiêm qua đầu định vị của máy điện cơ vơi liều lượng đã được tính toán

  1. Thủy trị liệu:

-         Chỉ định: trẻ bại não không có động kinh lâm sàng

-         Chống chỉ định: trẻ bại não có động kinh lâm sàng

-         Mục đích: thư giãn, giảm trương lực cơ, tăng khả năng vận động có ý thức

-         Phương pháp: bồn nước xoáy Hubbard, bể bơi, nhiệt độ nước 36-38oC

-         Thời gian: 20-30 phút

  1. Giáo dục:

-         Huấn luyện các kỹ năng giáo dục tiền học đường

-         Huấn luyện kỹ năng giáo dục đặc biệt và giáo dục hòa nhập

  1. Bại não theo YHCT:

Thuộc chứng: Ngũ trì, Ngũ nhuyễn, Ngũ nan, Chứng nuy

Theo Hải Thượng Lãn Ông, ngũ trì là 5 chứng chậm và 5 chứng mềm:

5 chứng chậm gồm:

-         Chậm mọc tóc

-         Chậm mọc rang

-         Chậm biết đi

-         Chậm biết nói

-         Chậm không

5 chứng mềm gồm:

-         Đầu cổ mềm nghẹo

-         Hai tay mềm rũ có thể không cầm nắm được

-         Hai chân mềm có thể không đứng lên và không đi được

-         Môi xệ

-         Lưng yếu

  1. Bệnh nguyên:

Bệnh chủ yếu do tiên thiên bất túc và hậu thiên nuôi dưỡng không đầy đủ, mà tiên thiên bất túc dẫn đến hậu thiên bất điều hòa.

-         Do tiên thiên bất túc: các yếu tố làm tổn thương đến thai nhi như mẹ ốm đau, suy nhược, sang chấn tinh thần, tinh cha huyết mẹ kém …làm cho trẻ bẩm thụ tiên thiên kém.

-         Do hậu thiên: như chế độ chăm sóc, dinh dưỡng kém, do ôn dịch, do sang chấn, nhiễm độc, bất nội ngoại nhân.

  1. Bệnh sinh, bệnh chứng:

-         Do tiên thiên bất túc: do thận tinh bất túc, thận không sinh tủy, tủy không sinh não, cốt tủy suy kém làm não bể trống không. Can thận đồng nguyên, thận thủy hư suy không nuôi dưỡng được can mộc, can bị thất dưỡng sẽ không nuôi dưỡng được cân cơ cốt mạch. Thận khí hư, can huyết bất túc làm bể tủy suy yếu, não bộ kém phát triển, làm cho cân cơ tay chân bất dụng, thần trí kém phát triển, ngôn ngữ bị trở ngại. Mặt khác, thận khí hư yếu, mệnh môn hỏa suy không ôn ấm được tỳ dương, làm tỳ không vận hóa được thủy cốc và bổ sung tinh cho thận, tỳ thận đều hư, dẫn đến nuôi dưỡng kém, không có nguồn hóa sinh tân dịch, khiến bệnh nặng thêm, gây phát dục chậm, tinh thần chậm chạp.

-         Do ôn dịch, tà nhiệt độc làm cho phế bị hun đốt, tân dịch khí huyết bị tiêu hao, phế khí không làm tròn vai trò thông điều thủy đạo và vai trò phó tướng chỉ quan với tâm tạng nên khí huyết đều suy làm cân cơ cốt khớp, tứ chi bách hài không được tư dưỡng nhu nhuận, kinh mạch không được điều hòa mà cơ thể kém vận động, thần minh suy nhược, kém phát dục.

-         Do chấn thương (bất nội ngoại nhân) làm huyết ứ, kinh lạc bị ứ trệ, tay chân sinh ra yếu đuối, kém sinh trưởng, phat dục…

  1. Các thể lâm sàng:
  1. Thể thận tinh bất túc: Thường gặp trong bại não thể co cứng, thể phối hợp, thể thất điều.

A1, Triệu chứng: Gân xương mềm yếu, phát dục chậm, chậm  ngồi chậm đứng chậm đi chậm mọc rang chậm mọc tóc. Chân tay cử động chậm chạp, đi đứng co rút, bước không thẳng. Mặt mắt co kéo, nói ngọng không rõ tiếng, thóp lâu liền, cổ lưng mềm. Đêm ngủ không yên dễ lên cơn co giật. Lưỡi nhợt rêu ít, mạch trầm tế, chỉ văn tím nhợt.

A2, Chẩn đoán:

-         Chẩn đoán bát cương: Lý Hư

-         Chẩn đoán tạng phủ: Can thận bất túc

-         Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân( Tiên thiên bất túc)

A3, Pháp: Bổ thận ích tủy, dưỡng can cường âm, khai khiếu tỉnh thần

A4, Phương:

A41, Điều trị bằng thuốc:

-         Cổ phương: Lục vị địa hoàng hoàn

Thục địa : 16g

Hoài sơn: 8g

Sơn thù: 8g

Bạch linh : 8g

Đan bì: 6g

Trạch tả: 6g

Luyệt mật làm hoàn ngày uống 8-12g chia làm 2-3 lần trong ngày uống với nước sôi để nguội hoặc với nước muối sinh lý.

Hoặc làm thang có thể điều chỉnh liều phù hợp, cho 1 lít nước đun sôi nhỏ lửa trong vòng 2 giờ, cô lại còn 300ml uống chia 3 lần trong ngày, 1 liệu trình uống 10-15 thang.

Gia giảm:

-         Răng mọc chậm: Gia Hà thủ ô 12g, Long cốt 12g, Mẫu lệ 16g

-         Chậm biết đi: Gia Ngưu tất 10g, Đỗ trọng 12g, Tang ký sinh 12g

-         Cổ gáy mềm yếu: Gia Kỳ tử 8g, Thỏ ty tử 10g, Ba kích 10g

-         Đêm ngủ không yên: Gia Đan sâm 10g, Viễn chí 4g

-         Có thể dùng đối pháp lập phương lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.

A42, Điều trị không dung thuốc:

-         Châm cứu: Trừ đàm thông lạc, thư cân giãn cơ khai khiếu tỉnh thần

Kỹ thuật: Hào châm, Điện châm, Trường châm, Mãng châm, Mai hoa châm, Cấy chỉ catgut,..

Thủ thuật: Bình bổ bình tả là chính

Liệu trình:

+ Chọn từ 15-20 huyệt/ngày x 4-6 tuần/1 liệu trình, iữa các liệu trình có thể nghỉ từ 2-3 tuần

+ Dưới 2 tuổi, lứa tuổi đang phát triển cơ bản cần điều trị tích cực 4-5 liệu trình trên năm.

Công thức huyệt:

+ Rối loạn tâm thần:

Bách hội (GV.20)

Nội quan (PC.6)

Thần môn (HT.7)

Tứ thần thông

An miên

+ Cổ gáy mềm:

Phong phủ (GV.16)

Phong trì (GB.20)

Thiên trụ (BL.10)

Giáp tích cổ C3-C4-C5-C6

+ Liệt chi trên: 

Giáp tích C3-C5                      Kiên tỉnh (GB 21)                       Kiên ngung (LI 15)

Tý nhu (LI 10)                        Thủ tam lý (LI 10)                      Khúc trì (LI 11)

Ngoại quan (TW 5)                 Hợp cốc (LI 4) xuyên Lao cung (PC 8)        Bát tà Ex

+ Liệt chi dưới:

Giáp tích L1-S1                                                             Thừa sơn (B 37)

Trật biên (B 54) xuyên Hoàn Khiêu (GB 30)               Côn lôn (B 60)

Ân môn (B 37) xuyên Thừa phù (B 37)                        Giải khê (St 41)

Dương lăng tuyền (GB 34)                                            Bát phong Ex

Uỷ trung (B 40)

Phong thị (GB.31)

Lương khâu (ST.34)

Phong long (ST.40)

Âm lăng tuyền (SP.9)

Huyền chung (GB.39)

Thái khê (KI.3)

Hành gian (LR.2)

Thái xung (LR.3)

Nội đình (ST.41)

Tam âm giao (Sp 6) xuyên Trung đô (Liv 6)

Huyết hải (Sp 10) xuyên Âm liêm (Liv 11)

+ Nói khó, chậm nói, nói ngọng:

Á môn (GV.15)

Thượng liêm tuyền, Ngoại kim tân, ngoại ngọc dịch

+ Chảy dãi nhiều:

Địa thương (ST.4)

Giáp xa (ST.6)

Huyệt toàn than:

Phế du (BL.13)

Tâm du

Can du (BL.18)

Thận du (BL.23)

Đại trường du

Phong trì (GB.20)

-         Nhĩ châm : Châm cách ngày hoặc gài kim 3-7 ngày

Huyệt chung: Não, dưới vỏ

Can thận hư tổn: Châm vùng can, thận.

-         Thủy châm:

+ Thủy châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, Trật biên, Hoàn khiêu, Tam âm giao, Huyết hải,.. mỗi lần thủy châm vào 2-4 huyệt

+ Các thuốc dung để thủy châm: Các thuốc có chỉ định tiêm bắp

+ Liệu trình thủy châm ngày 1 lần, mỗi lần 2-4 huyệt x 4-6 tuần

+ Thuốc thủy châm:

Vitamin nhóm B

Dinh dưỡng thần kinh, tăng dẫn truyền thần kinh như: Cerebrolysin, Ginko Biloba, Piracetam, Citicolin…

+ Cấy chỉ: Công thức huyệt cấy chỉ điều chỉnh theo triệu chứng lâm sàng của mỗi trẻ, mỗi lần cấy từ 15-20 huyệt. Liệu trình mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 2-4 tuần, hẹn sau 3-4 tuần người bệnh có thể tái khám và cấy liệu trình tiếp theo. Huyệt cấy chỉ có thể giống huyệt châm cứu nhưng tránh ở các huyệt nơi có thần kinh và mạch máu đi qua nhiều.

+ Xoa bóp bấm huyệt: Thông kinh hoạt lạc, thư cân giải cơ

Thủ thuật theo chỉ định huyệt bổ tả mà xoa bóp theo phương pháp bổ tả trên các huyệt đó.

Thủ thuật tác động lên da: Xoa xát, véo, vỗ, phân, hợp.

Thủ thuật tác động lên cơ: Day, bóp, lăn, đấm, chặt, vờn.

Thủ thuật tác động lên huyệt: Bấm, điểm, ấn, day.

Thủ thuật tác động lên khớp: Vận động các khớp theo tầm vận động của khớp

Liệu trình: Làm từ 20-30 phút/lần/ngày, có thể làm từ 1-2 lần/ngày x 4-6 lần/ đợt, 1 năm có thể làm từ 3-5 đợt, giữa các đợt nghỉ từ 10-30 ngày. Ngoài ra có thể hướng dẫn người chăm trẻ làm những động tác xoa bóp bấm huyệt đơn giản, làm liên tục không nghỉ, thời gian có thể từ 5-10 phút.

  1. Tâm tỳ hư: Tương đương với bại não thể mềm nhẽo, bại não thể thất điều.

B1, Triệu chứng: Chậm nói, nói ngọng, tinh thần đần độn, tứ chi mềm yếu, cử động chậm chạp, khó khan, bước đi không thẳng hoặc không đi được, cơ nhục nhẽo, tóc mọc chậm, vàng, khô, thưa. Miệng chảy dãi, nhai bú vô lực, nuốt thức ăn khó khan, biếng ăn. Lưỡi nhợt, bệu, ít rêu. Mạch tế hoãn hoặc chỉ văn nhạt.

B2, Chẩn đoán:

-         Chẩn đoán bát cương: Lý Hư

-         Chẩn đoán tạng phủ: Tâm tỳ hư

-         Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân( Tiên thiên bất túc và hậu thiên bất điều)

B3, Pháp: Kiện tỳ dưỡng tâm, bổ ích khí huyết

B4, Phương:

B41, Điều trị bằng thuốc:

Đối pháp lập phương hoặc cổ phương

Cổ phương: Điều nguyên tán gia vị

Phục linh 08g

Bạch thược 08g

Bạch truật 12g

Hoài sơn 12g

Cam thảo 06g

Đương quy 10g

Nhân sâm 06g

Phục linh 08g

Thạch xương bồ 08g

Xuyên khung 06g

Thục địa 10g

Hoàng kỳ 12g

Gia giảm:

+ Nếu trẻ chậm nói tinh thần chậm chạp, gia Viễn trí 04g, Uất kim 04g

+ Trẻ tóc mọc chậm, khó dài gia Hà thủ ô 08g, Nhục thung dung 10g, Tang thẩm 12g

+ Trẻ tứ chi mềm yếu gia Quế chi 04g

+ Miệng chảy dãi gia Ích chí nhân 08g

Tán bột ngày uống 4-6g chia sáng chiều 02 lần, có thể dung dạng thang sắc uống , cho 1 lít nước đun sôi nhỏ lửa trong vòng 2 giờ, cô lại còn 300ml uống chia 3 lần trong ngày, 1 liệu trình uống 10-15 thang.

B42, Phương pháp không dung thuốc:

-         Châm cứu( Điện châm):

* Châm bổ các huyệt (dưỡng tâm kiện tỳ) :

Tâm du(BL.15)

Tỳ du (BL.20)

Thần môn (HT.7)

Lương khâu (ST.34)

Huyết hải ( SP.10)

Thống lý (HT.5)

* Châm tả các huyệt 2 bên

+ Bệnh nhân nằm ngửa:

Kiên ngung

Khúc trì

Ngoại quan

Hợp cốc

Dương lăng tuyền

Giải khê

Túc lâm khấp

+ Bệnh nhân nằm sấp:

Giáp tích cổ C3-C4-C5-C6

Giáp tích D1-D12

Giáp tích L5-S1

Trật biên

Hoàn khiêu

Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn

* Có thể ngày châm sấp ngày châm ngửa đan xen nhau.

Liệu trình:

+ Chọn từ 15-20 huyệt/ngày x 4-6 tuần/1 liệu trình, iữa các liệu trình có thể nghỉ từ 2-3 tuần

+ Dưới 2 tuổi, lứa tuổi đang phát triển cơ bản cần điều trị tích cực 4-5 liệu trình trên năm.

-         Nhĩ châm : Châm cách ngày hoặc gài kim 3-7 ngày

Huyệt chung: Não, dưới vỏ

Can thận hư tổn: Châm vùng can, thận.

-         Thủy châm:

+ Thủy châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, Trật biên, Hoàn khiêu, Tam âm giao, Huyết hải,.. mỗi lần thủy châm vào 2-4 huyệt

+ Các thuốc dung để thủy châm: Các thuốc có chỉ định tiêm bắp

+ Liệu trình thủy châm ngày 1 lần, mỗi lần 2-4 huyệt x 4-6 tuần

+ Thuốc thủy châm:

Vitamin nhóm B

Dinh dưỡng thần kinh, tăng dẫn truyền thần kinh như: Cerebrolysin, Ginko Biloba, Piracetam, Citicolin…

+ Cấy chỉ: Công thức huyệt cấy chỉ điều chỉnh theo triệu chứng lâm sàng của mỗi trẻ, mỗi lần cấy từ 15-20 huyệt. Liệu trình mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 2-4 tuần, hẹn sau 3-4 tuần người bệnh có thể tái khám và cấy liệu trình tiếp theo. Huyệt cấy chỉ có thể giống huyệt châm cứu nhưng tránh ở các huyệt nơi có thần kinh và mạch máu đi qua nhiều.

+ Xoa bóp bấm huyệt: Thông kinh hoạt lạc, thư cân giải cơ

Thủ thuật theo chỉ định huyệt bổ tả mà xoa bóp theo phương pháp bổ tả trên các huyệt đó.

Thủ thuật tác động lên da: Xoa xát, véo, vỗ, phân, hợp.

Thủ thuật tác động lên cơ: Day, bóp, lăn, đấm, chặt, vờn.

Thủ thuật tác động lên huyệt: Bấm, điểm, ấn, day.

Thủ thuật tác động lên khớp: Vận động các khớp theo tầm vận động của khớp

Liệu trình: Làm từ 20-30 phút/lần/ngày, có thể làm từ 1-2 lần/ngày x 4-6 lần/ đợt, 1 năm có thể làm từ 3-5 đợt, giữa các đợt nghỉ từ 10-30 ngày. Ngoài ra có thể hướng dẫn người chăm trẻ làm những động tác xoa bóp bấm huyệt đơn giản, làm liên tục không nghỉ, thời gian có thể từ 5-10 phút.

 

  1. Đàm ứ trệ : Hay gặp ở trẻ di chứng viêm não, viêm màng não, chấn thương sọ não,…

C1, Triệu chứng: Thất ngôn, nghe kém, tinh thần mờ tối, phản ứng chậm chạp. Cử động không tự chủ, cứng khớp, cơ nhục nhẽo, đi được hoặc không đi được. Nuốt thở khó khan, họng có thể có tiếng đờm khò khè. Có thể có cơn động kinh. Chất lưỡi bệu có điểm ứ huyết, rêu nhợt. Mạch trầm sáp hoặc hoạt, chỉ văn tối trệ.

C2, Chẩn đoán:

-         Chẩn đoán bát cương: Lý Hư

-         Chẩn đoán tạng phủ: Tâm tỳ hư

-         Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân( Đàm thấp trở trệ kinh lạc)

C3, Pháp: Trừ đàm khai khiếu, hoạt huyết thông lạc

C4, Phương:

C41, Điều trị bằng thuốc:

Cổ phương: Thông khiếu hoạt huyết thang kết hợp với nhị trần thang gia giảm

Xích thược 12g

Xuyên khung 06g

Đào nhân 08g

Đan sâm 10g

Bạch linh 10g

Cam thảo 6g

Hồng hoa 08g

Sinh khương 04g

Thông bạch 3 củ

Bán hạ chế 08g

Trần bì 06g

Viễn chí 06g, Thạch xương bồ 06g tăng sức khai khiếu

Uất kim 06g tăng tác dụng hoạt huyết thông lạc

Nếu tâm cam hỏa vượng kinh giật kêu khóc, gia Hoàng liên 10g, Long đởm thảo 10g

Đại tiện táo gia Đại hoàng 02g để thông phủ

Nhiệt cực sinh phong co giật gia Quy bản 16g, Thiên ma 12g, Mẫu lệ 12g

Sắc uống ngày 01 thang uống 2-3 lần, 1 liệu trình uống 10-15 thang.

C42, Điều trị không dùng thuốc:

-         Châm cứu:

* Châm bổ các huyệt:

Cách du (BL.17)

Tỳ du (BL.20)

Huyết hải (SP.10)

Phong long (ST.40)

Túc tam lý (ST.36)

* Châm tả các huyệt:

+ Bệnh nhân nằm ngửa:

Kiên ngung

Khúc trì

Ngoại quan

Hợp cốc

Dương lăng tuyền

Giải khê

Túc lâm khấp

+ Bệnh nhân nằm sấp:

Giáp tích cổ C3-C4-C5-C6

Giáp tích D1-D12

Giáp tích L5-S1

Trật biên

Hoàn khiêu

Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn

* Có thể ngày châm sấp ngày châm ngửa đan xen nhau.

Liệu trình:

+ Chọn từ 15-20 huyệt/ngày x 4-6 tuần/1 liệu trình, iữa các liệu trình có thể nghỉ từ 2-3 tuần

+ Dưới 2 tuổi, lứa tuổi đang phát triển cơ bản cần điều trị tích cực 4-5 liệu trình trên năm.

-         Nhĩ châm : Châm cách ngày hoặc gài kim 3-7 ngày

Huyệt chung: Não, dưới vỏ

Can thận hư tổn: Châm vùng can, thận.

-         Thủy châm:

+ Thủy châm ngày 1 lần vào các huyệt: Túc tam lý, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, Trật biên, Hoàn khiêu, Tam âm giao, Huyết hải,.. mỗi lần thủy châm vào 2-4 huyệt

+ Các thuốc dung để thủy châm: Các thuốc có chỉ định tiêm bắp

+ Liệu trình thủy châm ngày 1 lần, mỗi lần 2-4 huyệt x 4-6 tuần

+ Thuốc thủy châm:

Vitamin nhóm B

Dinh dưỡng thần kinh, tăng dẫn truyền thần kinh như: Cerebrolysin, Ginko Biloba, Piracetam, Citicolin…

+ Cấy chỉ: Công thức huyệt cấy chỉ điều chỉnh theo triệu chứng lâm sàng của mỗi trẻ, mỗi lần cấy từ 15-20 huyệt. Liệu trình mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 2-4 tuần, hẹn sau 3-4 tuần người bệnh có thể tái khám và cấy liệu trình tiếp theo. Huyệt cấy chỉ có thể giống huyệt châm cứu nhưng tránh ở các huyệt nơi có thần kinh và mạch máu đi qua nhiều.

+ Xoa bóp bấm huyệt: Thông kinh hoạt lạc, thư cân giải cơ

Thủ thuật theo chỉ định huyệt bổ tả mà xoa bóp theo phương pháp bổ tả trên các huyệt đó.

Thủ thuật tác động lên da: Xoa xát, véo, vỗ, phân, hợp.

Thủ thuật tác động lên cơ: Day, bóp, lăn, đấm, chặt, vờn.

Thủ thuật tác động lên huyệt: Bấm, điểm, ấn, day.

Thủ thuật tác động lên khớp: Vận động các khớp theo tầm vận động của khớp

Liệu trình: Làm từ 20-30 phút/lần/ngày, có thể làm từ 1-2 lần/ngày x 4-6 lần/ đợt, 1 năm có thể làm từ 3-5 đợt, giữa các đợt nghỉ từ 10-30 ngày. Ngoài ra có thể hướng dẫn người chăm trẻ làm những động tác xoa bóp bấm huyệt đơn giản, làm liên tục không nghỉ, thời gian có thể từ 5-10 phút.

 

  1. Điều trị kết hợp YHCT và YHHĐ
  1. Nguyên tắc điều trị: Bại não chưa có thuốc điều trị bệnh, nên điều trị sớm nhất có thể, chủ yếu là phục hồi chức năng để tránh tổn thương thứ phát.
  2. Điều trị cụ thể:

2,1. Điều trị bằng thuốc:

-         Thuốc chữa triệu chứng: Thuốc chống động kinh, an thần, tăng cường tuần hoàn não,…

-         Tiêm thuốc giãn cơ: Với các nhóm cơ co cứng quá nhiều, để hỗ trợ tập phục hồi chức năng

Chỉ định :Trẻ bại não co cứng co rút.

Mục đích: Giảm trương lực cơ, tăng khả năng vận động có ý thức, kiểm soát tư thế, phòng chống biến dạng,…

Thuốc: Botulium Toxin nhóm A tiêm

     2,2. Điều trị không dùng thuốc:

-         PHCN nên bắt đầu càng sớm càng tốt, sẽ tránh được biến dạng co rút cơ, cứng khớp giúp trẻ phát triển các kỹ năng vận động sớm.

* Mục tiêu:

+ Giảm trương lực cơ, tăng cường cơ lực ở một số nhóm cơ chính.

+ Dự phòng thương tật thứ phát: Cứng khớp, co rút cơ.

+ Phá vỡ, ức chế các phản xạ nguyên thủy: Duỗi chéo, nâng đỡ hữu hiệu.

+ Tạo thuận các vận động chức năng và kích thích sự phát triển các vận động thô theo các mốc: Lẫy, bò, quỳ, đứng, đi.

+ Tăng cường khả năng độc lập trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn, uống, đánh rang rửa mặt, tắm, vệ sinh, thay quần áo,…

+ Kích thích giao tiếp sớm để phát triển ngôn ngữ tư duy.

Các phương pháp PHCN thường được sử dụng:

-         Vận động trị liệu: Đóng vai trò quan trọng trong PHCN vận động

+ Mục đích: Tăng lực cơ, tăng sức chịu đựng, điều hòa sự vận động và tăng hay duy trì tầm vận động của khớp.

+ Cách tập: Từ từ tăng dần, từ vận động thụ động-vận động chủ động có trợ giúp-vận động chủ động-vận động đề kháng-kéo giãn

-         Tập vận động trương lực theo các mốc phát triển, vận động thô của trẻ và theo thể lâm sàng bại não(tạo thuận vận động): kiểm soát đầu, cổ-lẫy-ngồi-quỳ-bò-đứng-đi-chạy.

-         Tập đứng, tập ngồi, thăng bằng tĩnh và động

-         Huấn luyện giao tiếp và ngôn ngữ: Gồm huấn luyện kỹ năng giao tiếp sớm và ngôn ngữ trị liệu.

-         Hoạt động trị liệu: Giúp trẻ có thể hoạt động hằng ngày, gồm ba mục tiêu: Tự chăm sóc học tập/công việc và sinh hoạt giải trí/vui chơi

-         Các phương pháp khác: Chiếu đèn hồng ngoại(nhiệt trị liệu), điện trị liệu, thủy trị liệu, giáo dục hòa nhập và đặc biệt, dụng cụ chỉnh hình, hướng nghiệp dạy nghề

* Khi kết hợp các phương pháp YHCT như châm cứu, thủy châm, XBBH, tập vập động mà bệnh nhi vẫn co cơ và cứng khớp thì kết hợp chỉ định ngoại khoa.

  1. Phòng bệnh:
  1. Dự phòng tiên phát:

- Tránh có thai trước tuổi trưởng thành

- Dinh dưỡng tốt cho bà mẹ trước và trong khi thai nghén

- Tránh dung các loại thuốc không cần thiết khi mang thai

- Khám thai thường quy có thể phát hiện sớm các bệnh lý của bà mẹ và tình trạng bất thường của thai  gây tổn thương não của trẻ

- Dự phòng thiếu hụt vitamin K trước sinh(phòng trừ xuất huyết não cho trẻ sơ sinh)

- Tránh các sang chấn sản khoa trong khi sinh

- Nuôi con bằng sữa mẹ

- Nâng cao chất lượng cấp cứu trẻ sơ sinh tại các cơ sở y tế

- Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ

  1. Dự phòng thứ phát:

- Khám và theo dõi thường quy trẻ sơ sinh có nguy cơ cao hàng quý trong 12 tháng đầu đời để phát hiện sớm bại não

- Trẻ cần được theo dõi, quản lý lâu dài và điều trị sớm nhất có thể. PHCN cho trẻ bại não là một việc khó khan, cần kiên trì, kết hợp lồng ghép với các chương trình khác của nhi khoa như chương trình (phát hiện sớm và can thiệp sớm) PHCN dựa vào cộng đồng kết hợp với truyền thông chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em về dinh dưỡng, phòng bệnh, sức khỏe sinh sản.