Bệnh thoái hóa khớp (bệnh hư khớp và cột sống)

Cập nhật: 20/02/16 21:15

Hư khớp hay thoái hóa khớp là một tình trạng bệnh lý mạn tính gây đau, biến dạng khớp và cột sống. Tổn thương ban đầu của hư khớp ở phần sụn khớp và đĩa đệm cột sống.

Hư khớp hay thoái hóa khớp là một tình trạng bệnh lý mạn tính gây đau, biến dạng khớp và cột sống. Tổn thương ban đầu của hư khớp ở phần sụn khớp và đĩa đệm cột sống.

 Nguyên nhân bệnh hư khớp do nhiều yếu tố gây nên: Sự già hóa của mô sụn, nội tiết, cơ địa; những bất thường về giải phẫu và sinh cơ học yếu tố nghề nghiệp, di truyền...

 Bệnh hư khớp có hư khớp nguyên phát và hư khớp thứ phát: Hư khớp nguyên phát gặp ở người già và sau mãn kinh ở phụ nữ, hư khớp thứ phát thường sau dị tật bẩm sinh của khớp và cột sống.

 Những bệnh hư khớp thường gặp là: Hư khớp gối, Hư cột sống thắt lưng và Hư cột sống cổ.

HƯ KHỚP GỐI

1. Đại cương

 Hư khớp gối hay gặp ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh, béo bệu, nhưng cũng có thể thứ phát sau các dị tật của khớp gối như tật gối cong ra (chân vòng kiềng), gối cong vào (chân chữ bát), di chứng bại liệt, chân cao thấp...

2. Điều trị

2.1. Biện chứng luận trị

- Triệu chứng:

+ Đau khớp gối: thường ở phía trước trong khớp, sau xương bánh chè, đau tăng khi đi lại, đứng lâu, lên xuống bậc thang. Khi nghỉ ngơi và ngủ thì giảm đau hoặc hết đau.

+ Hạn chế một số động tác: ngồi xổm, bước chân lên bậc cao, khởi động khó sau khi nghỉ ngơi (dấu hiệu phá rỉ khớp).

+ Khớp hơi sưng, có ít dịch, các đầu xương có thể lồi lên rõ (do mọc gai xương), trục khớp thường cong hoặc lệch, ấn vào vùng khe khớp thấy đau, nghiệm pháp di động xương bánh chè thấy tiếng lạo xạo (dấu hiệu bào gỗ), cơ đùi teo nếu diễn biến kéo dài.

+ Không có dấu hiệu viêm, không sốt, máu lắng bình thường, dịch khớp bình thường.

+ Xquang: Khe khớp hẹp nhưng hẹp không đều, mọc gai ở đầu xương chày, xương bánh chè, đặc xương ở phần đầu xương dưới sụn, đôi khi thấy hốc xương nhỏ và dị vật trong ổ khớp.

- Phép trị: Thanh nhiệt, giải độc, dưỡng âm, ích can thận, khu phong, trừ thấp

- Bài thuốc: TỨ DIỆU THANG GIA VỊ

Tên dược liệu

Lượng, g

Tên dược liệu

Lượng, g

Thương truật

12

Đương quy

12

Hoàng bá

 8

Xích thược

12

Ngưu tất

12

Kê huyết đằng

16

Ý dĩ nhân

16

Bản lam căn

 8

Mộc qua

 8

Kim ngân hoa

16

Tri mẫu

 8

Liên kiều

 8

Thạch hộc

12

Bồ công anh

16

Hoạt thạch

16

Tục đoạn

12

Bông mã đề

12

Đỗ trọng

12

Tỳ giải

 8

Cam thảo

 4

v Tổng lượng: 228 g

v Thêm Gừng + Táo, sắc uống.

Kiêng kỵ: Cay nóng, sống, lạnh, béo ngọt quá mức, thịt gà, cà pháo, tôm, cua, ốc, hến, các chất kích thích.