BÀN VỀ CHẤN THƯƠNG VÀ CHỮA
GÃY XƯƠNG, BONG GÂN, SAI KHỚP BẰNG ĐÔNG Y
NHÀ KHOA HỌC. TTCĐ. LYĐKQG. BÙI ĐẮC SÁNG
Viện hàn lâm KH&CN Việt Nam, Hội Đông Y Hà Nội Việt Nam
CHẤN THƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
1. Chấn thương, còn được gọi là thương tích, tổn thương thể chất, là thiệt hại cho cơ thể do ngoại lực gây ra. Điều này có thể là do tai nạn, ngã, bị đánh, vũ khí sát thương và các nguyên nhân khác. Chấn thương lớn là chấn thương có khả năng gây ra tình trạng khuyết tật kéo dài hoặc tử vong.
Trong năm 2013, 4,8 triệu người chết vì chấn thương, tăng từ 4,3 triệu năm 1990. Hơn 30% số tử vong này là thương tích liên quan đến di chuyển. Trong năm 2013, 367.000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do chấn thương, giảm từ con số 766.000 của năm 1990. Chấn thương là nguyên nhân gây ra 9% số ca tử vong, và là nguyên nhân tử vong hàng đầu thứ sáu trên thế giới.
2. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển Phân loại Quốc tế về nguyên nhân ngoài của chấn thương (ICECI). Theo hệ thống này, chấn thương được phân loại theo: cơ chế chấn thương; đối tượng/chất gây thương tích; nơi xảy ra; hoạt động khi bị thương; vai trò của ý định con người; và các mô-đun bổ sung.
Phân loại này cho phép xác định số lượng chấn thương trong các quần thể cụ thể và nhận diện ca bệnh để nghiên cứu chi tiết hơn về nguyên nhân và nỗ lực phòng ngừa. Cục thống kê lao động Hoa Kỳ đã phát triển Hệ thống phân loại nghề nghiệp và bệnh tật (OIICS). Dưới chấn thương hệ thống này được phân loại theo: đặc điểm; phần của cơ thể bị ảnh hưởng; nguồn và nguồn phụ, và sự kiện xảy ra. OIICS lần đầu tiên được xuất bản vào năm 1992 và đã được cập nhật nhiều lần kể từ đó. Hệ thống phân loại thương tích thể thao Orchard (OSICS) được sử dụng để phân loại chấn thương để cho phép nghiên cứu các chấn thương thể thao cụ thể.
3. Tình trạng cơ thể bị tổn thương do tác động từ bên ngoài. Như tác động, va đập khiến cơ thể bị thương tích (cả bên trong và bên ngoài) đều gọi là chấn thương.
Những tổn thương nhẹ trên da như vết cắt nhỏ, trầy xước, hoặc bầm tím…, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Ngược lại, chấn thương xảy ra trong lúc thể thao, tham gia giao thông,… lại có mức độ nghiêm trọng hơn, khả năng gây tàn phế như bong gân, đứt dây chằng, gãy/nứt xương… là chấn thương nặng. Những chấn thương này ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sống của người bệnh. Lúc này, người bệnh cần phải đến gặp bác sĩ chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời, giúp cơ thể hồi phục tốt sau chấn thương, hạn chế tối đa các biến chứng.
II. PHÂN LOẠI CHẤN THƯƠNG
Chấn thương được chia thành các mức độ sau:
* AIS 1: Chấn thương nhẹ. Vết bầm tím là một chấn thương nhẹ, thường không cần điều trị
* AIS 2: Chấn thương trung bình
* AIS 3: Chấn thương nghiêm trọng
* AIS 4: Chấn thương nghiêm trọng, đe dọa tính mạng
* AIS 5: Chấn thương nguy kịch, không đảm bảo về tính mạng
* AIS 6: Chấn thương dẫn đến tử vong
III. DẤU HIỆU CHẤN THƯƠNG
Các triệu chứng khi bị chấn thương thường rất rõ ràng, xảy ra ngay tại thời điểm người bệnh bị tai nạn hay va đập. Tùy vào loại hình tác động mà độ nghiêm trọng và các triệu chứng lâm sàng cũng khác nhau.
1. Những chấn thương xảy ra do bất cẩn hằng ngày như trượt chân, té ngã nhẹ, bỏng, dao cắt sẽ có những triệu chứng:
* Trầy xước, rách da bề mặt
* Đau nhói tại vị trí bị va đập
* Sưng nóng tại vị trí chấn thương
* Sưng tấy, phồng rộp
Đây là những triệu chứng nhẹ, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Các cơn đau nằm trong ngưỡng chịu được và không gây cản trở cho người bệnh trong sinh hoạt hằng ngày.
2. Những tình trạng nghiêm trọng hơn: như tai nạn phổ biến ở vận động viên, người lao động tay chân, tai nạn giao thông, tai nạn lao động… thì những triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn:
* Mất ý thức tạm thời, bất tỉnh
* Mất khả năng hoạt động tạm thời tại vị trí bị chấn thương
* Đau dữ dội, quá sức chịu đựng
* Cản trở hô hấp như khó thở, thở gấp…
* Máu chảy không kiểm soát
Người bệnh gặp chấn thương nặng, nghiêm trọng cần nhanh chóng được can thiệp y khoa kịp thời, tránh ảnh hưởng đến tính mạng, hoặc tăng mức độ rủi ro, thậm chí gây tàn tật.
IV. NGUYÊN NHÂN CỦA CHẤN THƯƠNG
1. Nguyên nhân chấn thương phổ biến nhất là những tác động lực mạnh, bất ngờ lên cơ thể. Tuỳ mức độ tác động mà người bệnh có thể bị nhẹ hay nặng và nguyên nhân thường gặp như sau: :
* Bị động vật cắn
* Té ngã nhẹ
* Va chạm vào vật cứng
* Bỏng nóng, bỏng lạnh
* Điện giật
* Sử dụng sức mạnh quá mức một nhóm cơ bắp hay một bộ phận cơ thể và lặp lại trong thời gian dài. Nguyên nhân này thường gặp ở vận động viên, người làm nghề chân tay, hoặc người hoạt động sai tư thế. Việc liên tục tạo áp lực lên những vùng cơ, khớp của cơ thể trong thời gian dài sẽ gây viêm sưng, giảm chức năng hoạt động của vùng đó. Lâu ngày sẽ gây ra những bệnh lý xương khớp như: gãy xương, viêm khớp, thoái hóa khớp, viêm gân, thoát vị đĩa đệm…
* Té ngã gây chấn thương là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi
2. Người bị chấn thương từ mức độ AIS 3 trở lên cần nhanh chóng gặp bác sĩ. Chấn thương càng được xử lý sớm, hiệu quả điều trị sẽ càng cao. Những rủi ro về sức khỏe cũng được kiểm soát và hạn chế tối đa.
3. Với những chấn thương như xây xát da, bong gân, trật khớp… người bệnh chỉ cần sát trùng và chăm sóc vết thương cẩn thận. Nếu những tình trạng này không được cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn (vết thương loét, chảy nhiều máu hơn; giảm biên độ chuyển động khớp, kèm cơn đau dữ dội) thì nên đến bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
V. CHẤN THƯƠNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỨC KHỎE
1. Chấn thương gây ảnh hưởng đến sức khỏe được xếp vào mức độ nghiêm trọng. Khi gặp phải các tổn thương này, người bệnh cần phải được xem xét nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng và phương pháp điều trị của từng người trước khi tập phục hồi chức năng. Phục hồi chức năng chỉ đóng vai trò khôi phục tối đa khả năng hoạt động còn lại của bộ phận đó.
2. Đối với những chấn thương gây biến chứng vĩnh viễn như liệt tứ chi hay không thể đi lại, người bệnh còn bị tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần, đối diện với những chứng bệnh như rối loạn lo âu, trầm cảm… Bởi sức khỏe tâm thần và sức khỏe thể chất có liên quan mật thiết đến nhau. Người bệnh dễ rơi vào trạng thái tiêu cực, suy nhược tinh thần, làm trì trệ quá trình phục hồi sau chấn thương.
VI. BIẾN CHỨNG CHẤN THƯƠNG
1. Chấn thương thường gây ra những biến chứng gây suy giảm hoặc mất chức năng vận động của bộ phận bị chấn thương.
2. Biến chứng sẽ không xảy ra với những chấn thương nhẹ (trầy xước,…). Tuy nhiên, đối với những vết thương hở, kích thước lớn, vết khâu sau phẫu thuật, người bệnh cần chăm sóc vết thương cẩn thận, giữ vết thương không bị nhiễm trùng. Nhiễm trùng xảy ra sẽ khiến tình trạng vết thương bị lở loét, sưng tấy, đôi khi gây sốt, ảnh hưởng đến quá trình lành bệnh.
3. Tương tự, những chấn thương như bong gân, viêm gân, trật khớp… có thể gây suy giảm chức năng vận động (cứng khớp, giảm biên độ chuyển động khớp…) nếu không được xử lý đúng cách có thể ảnh hưởng lâu dài/vĩnh viễn đến khả năng vận động.
VII. PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
1. Những phương pháp chẩn đoán hình ảnh gồm:
* Siêu âm
* Chụp X quang
* Chụp cắt lớp CT
* Chụp cộng hưởng từ MRI
Những phương pháp này giúp đánh giá mức độ tổn thương hiện tại của vị trí/bộ phận bị chấn thương. Dựa vào đó, bác sĩ có thể biết được tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của người bệnh.
Mỗi phương pháp chẩn đoán hình ảnh đều có những ưu nhược điểm riêng. Bác sĩ sẽ xem xét trên triệu chứng, loại chấn thương và mục tiêu chẩn đoán để chỉ định phương pháp phù hợp nhất cho người bệnh.
2. Xét nghiệm máu cũng thể hiện được những tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở bên trong cơ thể. Vì thế, xét nghiệm máu cũng là một phương pháp chẩn đoán thường được thực hiện đầu tiên trong quy trình thăm khám, để bác sĩ có thể đánh giá chính xác về tình trạng sức khỏe của người bệnh.
VIII. ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG
1. Các chấn thương nhẹ có thể xử lý đơn giản như chườm lạnh với vết bầm tím, sát trùng bằng cồn đỏ povidine và nước muối sinh lý với những vết thương hở, vết cắt. Thường xuyên vệ sinh vết thương hở là cách để ngăn chặn vết thương tiếp xúc với vi khuẩn và tạp chất bên ngoài môi trường. Từ đó sẽ thúc đẩy quá trình phục hồi.
2. Người bị bong gân, trật khớp mức độ nhẹ có thể kết hợp chườm đá, mát xa nhẹ nhàng khi có cơn đau và hạn chế vận động mạnh lên vùng bị thương để bộ phận bị tổn thương được ổn định và hồi phục.
3. Đối với những chấn thương nghiêm trọng hơn, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp và đưa ra hướng giải quyết phù hợp.
IX. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHẤN THƯƠNG
1. Không có cách nào phòng ngừa được những chấn thương đột ngột. Chỉ có thể hạn chế chấn thương đột ngột bằng cách:
* Cẩn thận trong đi lại, các hoạt động hằng ngày
* Các vận động viên cần thực hiện bài tập đúng kỹ thuật. Và nên có khoảng thời gian nghỉ ngơi nhất định
* Người lao động tay chân cần chú ý khuân vác vật nặng đúng tư thế hoặc có các dụng cụ hỗ trợ như đai lưng
* Tuân thủ luật giao thông để hạn chế chấn thương do tai nạn giao thông
2. Nếu trong nhà có người cao tuổi, hoặc trẻ nhỏ, có thể làm giảm nguy cơ té ngã bằng cách:
* Sắp xếp vật dụng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp. Việc để đồ lộn xộn sẽ làm tăng nguy cơ té ngã ở người già và trẻ nhỏ
* Giữ cho nhà luôn được sáng dù ban ngày hay ban đêm
* Sử dụng các thảm chống trượt
* Lưu ý về tính chắc chắn của các tay nắm cửa
GÃY XƯƠNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Nguyên tắc chữa gãy xương bằng các phương pháp của YHCT là kết hợp chặt chẽ giữa động và tĩnh (cố định tại chỗ và vận động sớm), chữa tại chỗ và uống thuốc trong (chữa cục bộ và toàn thân).
Các phương pháp chữa trị gãy xương của YHCT cũng qua trình tự: kiểm tra chỗ gãy xương, chỉnh hình phục vị, cố định xương tại chỗ, cho vận động sớm, dùng thuốc tại chỗ và uống thuốc toàn thân để thúc đẩy quá trình liền xương được nhanh chóng.
Phương pháp chữa trị gãy xương của YHCT đối với gãy xương lớn (như xương đùi) trong nhiều trường hợp dễ gây di lệch và can xương xấu cho nên việc kết hợp YHHĐ trong những trường hợp này là cần thiết, nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của từng phương pháp để đem lại kết quả tốt nhất cho người bệnh.
II. PHÉP TRỊ
Xin giới thiệu Phác đồ điều trị gãy xương kín của Viện YHDT.
1. Dùng rượu xoa bóp.
- Phép trị: Xoa rất nhẹ nhàng vào vùng xương gãy
- Tác dụng: Hành khí, hoạt huyết, thư cân, hoạt lạc, chỉ thống.
- Phương dược:
RƯỢU XOA BÓP
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Nghệ già
|
30
|
Tán thô, ngâm rượu với 01 lít rượu 50 độ trong một tuần, lọc bỏ bã, pha thêm 250ml cho vừa đủ 01 lít.
|
Thiên niên kiện
|
20
|
Địa liền
|
20
|
Quế chi
|
12
|
Đại hồi
|
12
|
Ô đầu
|
40
|
Huyết giác
|
40
|
Long não
|
16
|
* Tổng lượng: 190 g
* Tán thô, ngâm rượu.
2. Chỉnh hình.
Tuỳ theo vị trí xương gãy mà vận dụng các động tác nắn, ấn, kéo để phục hồi lại vị trí của xương. Việc kéo, nắn chỉnh hình cần dựa trên khoa học giải phẫu sinh lý để đạt kết quả cao nhất và kiểm tra bằng X quang để khẳng định chất lượng đã nắn chỉnh.
3. Đắp thuốc (thuốc bó ngoài)
- Tác dụng: Hành khí, hoạt huyết, tiêu viêm, chỉ thống, an thần.
- Phương dược:
Bài 1. CAO THỐNG NHẤT
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Bột Cúc tần
|
800
|
Tán thành bột mịn
|
Bột Quế chi
|
160
|
Bột Đại hoàng
|
80
|
Sáp ong
|
200
|
Đun sôi Dầu ve, rồi cho Sáp ong vào đánh tan, cho bột thuốc vào đánh nhuyễn thành cao.
|
Dầu ve
|
2000 ml
|
* Tổng lượng: 1240 g
* Làm thành cao, đắp tại chỗ.
Bài 2.
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Ngưu tất
|
15
|
Sao, tán thành bột, cho Dầu ve và Sáp ong vào làm thành cao, đắp tại chỗ.
|
Hồng hoa
|
15
|
Địa liền
|
15
|
Thương truật
|
15
|
Đậu khấu
|
15
|
Bán hạ chế
|
15
|
Bạch phụ tử
|
15
|
Xuyên ô
|
15
|
* Tổng lượng: 120 g
* Làm thành cao, đắp tại chỗ.
Bài 3. THUỐC NAM
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Lá gấc
|
|
Tán bột, trộn với Dầu mè, Sáp ong làm thành cao đắp tại chỗ.
|
Lá si
|
|
Vỏ núc nắc
|
|
Vỏ cây gạo
|
|
* Tổng lượng: Lượng bằng nhau
* Làm thành cao, đắp tại chỗ.
4. Cố định
Dùng nẹp tre hoặc nẹp gỗ (đối với trẻ em có thể dùng mo cau) cố định tại chỗ (không quá 02 khớp).
Tiêu chuẩn của nẹp: đủ rắn để làm giá đỡ cho xương gãy, có độ đàn hồi nhất định thích hợp với áp lực nội bộ do sưng nề hoặc co cơ do tập luyện sinh ra, nẹp được uốn cho ăn khuôn chi và được bọc êm, kích thước vừa đủ tuỳ xương gãy. Đệm được làm bằng giấy, bảo đảm êm, có khả năng hút ẩm và không làm kích thích da. Tác dụng cua đệm là tăng cường cố định xương gãy, phòng và chống di lệch thứ phát và góp phần chỉnh phục di lệch cho hoàn thiện hơn.
Có ba loại đệm chính: Đệm hình chữ nhật để đệm ở thân xương, đệm hình bậc thang để đệm ở vùng gần khớp và đệm hình đũa để đệm tách hai xương cẳng tay phòng ngừa hai xương chụm vào nhau làm hạn chế động tác sấp ngửa.
Trong thời gian cố định cần theo dõi tuần hoàn, cảm giác ngoại vi vùng bó, phòng chống loét. Hàng ngày kiểm tra, nếu thấy nẹp lỏng cần điều cỉnh độ chặt thích hợp (chặt nhưng không làm cản trở tuần hoàn khí huyết).
5. Thuốc uống trong.
Chia làm 03 thời kỳ:
5.1. Thời kỳ đầu (1 - 2 tuần): sưng nề, huyết ứ
- Phép trị: Hoạt huyết, hoá ứ
- Phương dược:
Bài 1.
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Lá móng tay
|
10
|
Thông kinh
|
Tô mộc
|
10
|
Hoạt huyết, tán ứ
|
Huyết giác
|
12
|
Tán ứ, thông mạch
|
Nghệ
|
08
|
Tán ứ, chỉ thống
|
Ngải cứu
|
12
|
Thông kinh, hoạt lạc
|
* Tổng lượng: 52 g
* Sắc uống.
Bài 2. TÁN THŨNG CAO (Trung Y học khái luận)
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Đương qui
|
80
|
Bổ huyết
|
Xích thược
|
80
|
Hoạt huyết, khứ ứ
|
Xuyên khung
|
40
|
Ngưu tất
|
80
|
Đan sâm
|
80
|
Phòng phong
|
80
|
Khu phong, trừ thấp, lợi gân xương.
|
Khương hoạt
|
80
|
Độc hoạt
|
80
|
Khương hoàng
|
80
|
Bạch chỉ
|
80
|
Tần giao
|
40
|
Mộc qua
|
80
|
Uy linh tiên
|
80
|
Ngũ gia bì
|
80
|
Tán thũng, tiêu sưng
|
Phòng kỷ
|
80
|
Thiên hoa phấn
|
80
|
Sơn chi tử
|
320
|
Thanh nhiệt, giảI độc
|
Liên kiều
|
40
|
Tử kinh bì sao
|
320
|
|
Cam thảo
|
20
|
Hoà trung
|
* Tổng lượng: 1900 g
* Sao Tử kinh bì đến khi có màu tía. Tất cả tán bột trộn đều. Lấy mật mía và di đường (mỗi thứ một nửa) trộn bột thuốc trên, luyện thành hồ, bôi vào chỗ tổn thương.
Bài 3. TÁN HUYẾT ĐỊNH THỐNG BỔ TỔN HOÀN
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Đương qui
|
60
|
Bổ huyết
|
Bạch thược
|
60
|
Xích thược
|
60
|
Hoạt huyết
|
Xuyên khung
|
60
|
Ngưu tất
|
60
|
Nhũ hương
|
40
|
Hành khí, hoạt huyết, thư cân, chỉ thống.
|
Một dược
|
40
|
Phòng phong
|
60
|
Khu phong, trừ thấp
|
Khương hoạt
|
60
|
Độc hoạt
|
60
|
Bạch chỉ
|
60
|
Hoá đàm, bài nùng
|
Nam tinh chế
|
60
|
Mộc hương
|
20
|
Lý khí, chỉ thống
|
Ngũ gia bì
|
60
|
Lợi thấp
|
Tục đoạn
|
40
|
Bổ can thận, lợi cân xương
|
Đỗ trọng
|
60
|
Cốt toái bổ
|
60
|
Giác hồi
|
20
|
Thông kinh, hoạt lạc, lý khí, chỉ thống
|
Nhục quế
|
40
|
Đinh hương bì
|
20
|
* Tổng lượng: 1000 g
* Tán bột, hoàn viên, uống 12 - 16g/ngày với rượu ấm.
5.2. Thời kỳ giữa: sưng nề đã hết, bệnh nhân suy nhược, khí huyết hư tổn.
- Phép trị: Bổ khí huyết, tiếp liền gân xương
- Phương dược:
BỔ KHÍ HUYẾT LIỀN GÂN XƯƠNG THANG
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Đảng sâm
|
16
|
Ích khí, kiện tỳ
|
Hoàng kỳ
|
12
|
Bạch truật
|
12
|
Hoài sơn
|
16
|
Ba kích thiên
|
16
|
Bổ can thận, lợi gân xương
|
Tục đoạn
|
12
|
Cẩu tích
|
12
|
Cốt toái bổ
|
12
|
Thiên niên kiện
|
12
|
Mẫu lệ
|
12
|
Đương qui
|
12
|
Bổ huyết
|
Bạch thược
|
12
|
* Tổng lượng: 156 g
* Sắc uống hoặc nấu cao uống.
5.3. Thời kỳ hồi phục:
- Phép trị: Bổ gân xương
- Phương dược:
BỔ GÂN XƯƠNG HOÀN
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Lộc giác sương
|
300
|
Bổ khí huyết lợi cân, xương
|
Cốt toái bổ
|
360
|
Mẫu lệ
|
120
|
* Tổng lượng: 780 g
* Tán bột, hoàn viên, uống 24g/ngày, uống liên tục trong 3 - 4 tuần.
6. Chỉ định và chống chỉ định chữa chấn thương bằng Đông y
6.1. Chỉ định:
a. Dùng phương pháp YHCT đơn thuần để chữa:
- Gãy xương trẻ em, người già.
- Gãy các xương nhỏ: cánh tay, cẳng tay, cẳng chân
b. Kết hợp YHHĐ với YHCT:dùng phẫu thuật, kéo liên tục, đóng đinh nội tuỷ v.v… đối với các trường hợp:
- Chậm liền xương.
- Gãy xương đùi.
- Khớp giả.
- Cứng khớp.
6.2. Chống chỉ định:
- Gãy xương hở.
- Đứt mạch máu.
- Gãy gân khớp, mất đoạn xương
7. Ưu điểm và nhược điểm chữa chấn thương bằng Đông y.
7.1. Ưu điểm
- Điều trị toàn diện.
- Phương tiện và dược liệu sẵn có khắp nơi.
- Bệnh nhân thoải mái, thích hợp với trẻ em, người già (không chịu được các thủ thuật lớn như đóng đinh nội tuỷ, thời gian bất động lâu, dễ gây biến chứng toàn thân)
- Thời gian liền xương và bất động ngắn.
7.2. Nhược điểm
- Phải thay thuốc bó luôn, nẹp tre gỗ không đủ sức bất động các xương lớn, điểm gãy gần khớp nên dễ gây di lệch.
- Không có thuốc tê, thuốc dãn cơ nên chỉnh hình gặp khó khăn.
BONG GÂN VÀ SAI KHỚP
Gân khớp sau khi đã chỉnh hình phục vị được đắp tại chỗ các vị thuốc có tác dụng hành khí, hoạt huyết, thông kinh, hoạt lạc để chống viêm, giảm đau.
Xin giới thiệu một số bài thuốc thông dụng đắp tại chỗ chữa bong gân, sai khớp dưới đây.
Bài 1. Cây cỏ lào: dùng lá non và cành rửa sạch, sao nóng đắp vào nơi bệnh, rồi băng chặt.
Bài 2.
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Vòi voi (lá và hoa)
|
30
|
Giã nát, đắp chỗ sưng tấy, rồi băng chặt.
|
Tỏi
|
01 củ
|
Muối ăn
|
10
|
Bài 3.
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Quả đu đủ xanh
|
10
|
Giã nát, bọc gạc đắp chỗ sưng tấy, rồi băng chặt.
|
Lá na
|
10
|
Vôi tôi
|
05
|
Muối ăn
|
05
|
Bài 4.
Tên dược vật
|
Lượng,g
|
Chú giải
|
Nghệ già
|
20
|
Giã nát, trộn một ít dấm, bọc gạc đắp vùng sưng đau, rồi băng chặt, 2 - 3 ngày thay băng một lần.
|
Lá Cúc tần
|
12
|
Lá Trầu không
|
12
|
Lá Xạ can - Rẻ quạt
|
12
|
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CHẤN THƯƠNG

